Bìm bìm tía, tác dụng trừ thấp nhiệt, thông đại tràng, thông tiểu, sát trùng.

0 10

Bìm bìm tía – Ipomoea purpurea (L.) Roth. (Pharbitis purpurea (L.) Voight.), Thuộc họ Khoai lang -Convolvulaceae.

Mô tả: Cây mọc hàng năm có thân leo quấn, 1,5-3m, có lông.

Lá nguyên dạng tim, dài 5-12cm, ít khi chia thuỳ, có mũi nhọn, có lông mềm; cuống lá dài 4-9cm. Hoa họp 1-3 (có khi 5) cái thành xim nhỏ ở nách lá; lá  dài thuôn nhọn, có lông cứng; tràng 3-6cm, màu trắng, màu tía hay màu tía hồng; nhị 5; bầu 3 ô. Quả nang chứa 5-6 hạt màu đen (hắc sửu) hay màu vàng trắng nhạt (bạch sửu) dài 4-8mm, rộng 3-5mm.

Hoa tháng 6-9, quả tháng 7-10.

Bộ phận dùng: Hạt – Semen Ipomoeae; cũng gọi là Khiên ngưu tử.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Nam Mỹ châu, được trồng nhiều làm cảnh.

Trồng bằng dây hoặc bằng hạt. Cũng gặp ở Trung Quốc và Ấn Độ. Cây mọc tự nhiên ở độ cao 2000m, và cũng được trồng ở Himalaya. Thu hái vào mùa thu, đông, phơi khô đập lấy hạt.

Thành phần hoá học: trong hạt có pharbitin, acid pharbitic C.D, acid tiglic acid nilic.

Trong thân có 4-8% chất nhựa mềm. Nó chứa Ipuranol tương đương với sitosterol glucosid, acid ipuralic.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng tính hàn, có độc, có tác dụng trừ thấp nhiệt, thông đại tràng, thông tiểu, sát trùng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị:

1. Thủy thũng, đại tiểu tiện không thông;

2.Suyễn, khó thở, bụng đầy tức;

3. Giun đũa, sán xơ mít.

Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Ðơn thuốc:

– Chữa phù thũng: Bìm bìm 10g, Xa tiền tử 8g, nước 300ml.

Sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày. Nếu đi tiểu nhiều được là tốt. Có thể tăng liều Bìm bìm tía lên tới 40g.

Ghi chú: Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không nên dùng.