Phác đồ điều trị ung thư phổi bằng hóa xạ trị

0 2

Ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm hiện nay mà nhiều người mắc phải. Khi mắc bệnh, chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm và khi phát triển bệnh đến thời kì cuối có thể dẫn đến tử vong. Ung thư phổi và cách điều trị dựa vào týp mô bệnh học tế bào, giai đoạn, tình trạng toàn thân, chức năng gan thận, tim mạch. Có thể phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị tăng cường miễn dịch, điều trị giảm nhẹ. Bài viết này sẽ mang đến cho bạn phác đồ điều trị ung thư phổi hiệu quả.

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Một số điểm cần lưu ý

Mục đích điều trị hóa chất

  • Điều trị giảm nhẹ, chữa triệu chứng.
  • Chữa khỏi, làm tăng thời gian sống thêm không có bệnh.

Chỉ định điều trị hóa chất

  • Phương pháp điều trị ung thư phổi bằng hóa trị được thực hiện khi điều trị tăng cường các di căn không quan sát được sau mổ hoặc xạ trị.

Tính nhạy cảm của u phổi và chu trình phát triển: các tế bào phân chia nhanh nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất, đặc biệt, khi tế bào đang trong các pha của quá trình phân chia.

Phac do dieu tri ung thu phoi bang hoa xa tri 1

Điều trị ung thư phổi bằng hóa xạ trị

Phát triển của u phổi: khi u to, kích thước sẽ tăng chậm do thiếu nuôi dưỡng và oxy. Sau phẫu thuật hoặc xạ trị các tế bào lại phân chia nhanh, vì vậy, tăng nhạy cảm với hoá chất.

+ Khi ung thư lan rộng và không thể chữa khỏi bằng phẫu thuật.

Lập phác đồ và kế hoạch điều trị

+ Kết hợp thuốc hiệu quả hơn dùng một thuốc.

+ Liều lượng thuốc tính theo diện tích bề mặt cơ thể.

+ Các thuốc kết hợp có độc tính và cơ chế tác dụng khác nhau.

Các vấn đề gặp phải khi điều trị hóa chất

+ Tác động lên đường tiêu hóa: Nôn mửa, viêm dạ dày, khó nuốt, táo bón, tiêu chảy.

+ Kháng thuốc: Ban đầu hoặc mắc phải.

+ Ức chế tuỷ xương: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

+ Tác động lên da: Khô da, bỏng do ánh nắng mặt trời.

+ Gây độc: Đặc biệt với các tế bào bình thường phân chia nhanh như: niêm mạc miệng, ruột, tuỷ xương, tóc.

+ Tác động lên hệ sinh dục: Giảm số lượng tinh trùng, giảm kinh nguyệt.

Mục tiêu của việc hóa trị ung thư phổi

+ Thuốc trị ung thư phổi giúp ức chế thụ cảm thể phát triển biểu mô (Epidermal Growth Factor Receptors): Chỉ định với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối. Các thuốc: Tarceva 100, hoặc 150 mg x 1 viên/ngày.

+ Cách điều trị bệnh ung thư phổi bằng hóa chất giúp ức chế yếu tố phát triển nội mô mạch máu (Vascular endothelial growth factor (VEGF): bevacizumab (chống chỉ định cho UTP tế bào gai, ho ra máu, cần thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc khác có thể tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa).

>>> Ung thư phổi giai đoạn 4 sống được bao lâu

Một số phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Có rất nhiều cách chữa trị ung thư phổi bằng hóa chất áp dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Tuy nhiên, người ta chưa rõ phác đồ nào có khả năng trị ung thư phổi một cách triệt để và kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. Tuy tỷ lệ đáp ứng với điều trị hóa chất rất cao, nhưng thời gian sống thêm trung bình chỉ giới hạn khoảng 14 tháng ở giai đoạn khu trú và 7- 9 tháng ở giai đoạn lan tràn. Một số phác đồ kết hợp:

Chu kỳ 28 ngày.

Phác đồ CAV

Cyclophosphmid 1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Doxorubicin  40-50 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Vincristin  1,4 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Một số phác đồ đơn chất

+ Erlotinib: Điều trị UTP KPTBN tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại hóa trị liệu trước đó: 150 mg/ngày/uống x kết thúc điều trị.

Phac do dieu tri ung thu phoi bang hoa xa tri 2

Điều trị ung thư phổi

+ Topotecan  1,5 mg/ m2 tĩnh mạch (30 phút)/ngày  5 ngày. Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ PE

Etoposid  100 mg/ m2 tĩnh mạch (2h) ngày 1-3.

Cisplatin  80 mg/m2 tĩnh mạch (1h) ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày. Hoặc

Etoposid  120 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1 – 3

Carboplatin 300 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Phác đồ CEV

Cyclophosphamid 1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Epirubicin 70 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Vincristin 1,4 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Phác đồ ICE

Ifosfamid 5000 mg/ m2 tĩnh mạch (24h) ngày 1 (với mesna).

Carboplatin  300 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Etoposid  120 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1 + 2 và 240 mg/m2. Uống  ngày 3.

Chu kỳ 28 ngày.

Phác đồ CAE

Doxorubicin  45 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Cyclophosphamid 1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Etoposid  80 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1-3 hoặc 1, 3, 5.

Phác đồ VIP

Ifosfamid 1200 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1-4.

Etoposid 750 mg tĩnh mạch ngày 1-4.

Chu kỳ 28 ngày.

Chỉ định điều trị hóa chất ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Giai đoạn I và II

Trong phác đồ điều trị ung thư phổi giai đoạn I và II thì phẫu thuật là chỉ định hàng đầu có thể chữa khỏi 67% (giai đoạn I), 4050% (giai đoạn II).

Giai đoạn IIIA

+ Xạ trị + hóa chất + Xét khả năng phẫu thuật.

+ Phác đồ có hoặc không có platin.

+ Phác đồ lựa chọn là CAP (Cisplatin + Doxorubicin + Cyclophosphmid).

Giai đoạn IIIB

+ Hóa chất + xạ trị hoặc xạ trị đơn thuần.

+ Hóa chất: Phác đồ có platin và không có platin.

+ Tràn dịch màng phổi ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch điều trị.

Giai đoạn IV

Điều trị hóa chất là chỉ định chuẩn. Nếu ECOG/Zubrod 0-1: phác đồ có muối platin. Nếu ECOG/Zubrod: 2 hoặc > 70 tuổi nên dùng hoá chất đơn trị liệu. ư Các thuốc hàng thứ nhất đang được khuyến cáo: gemcitabin + cisplatin, paclitaxel + carboplatin hoặc cisplatin, vinorelbin + cisplatin, docetaxel + cisplatin.

Trên đây là phác đồ điều trị ung thư phổi. Rất hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn sức khỏe và thành công.

>>> Cây thuốc chữa bệnh ung thư phổi

DS: Ngần/suckhoe365.vn