Tác dụng thuốc Aspirin là gì? liều lượng và cách dùng

0 0

Aspirin là gì?

Aspirin là salicylate (sa-LIS-il-ăn). Nó hoạt động bằng cách giảm các chất trong cơ thể gây ra đau, sốt và viêm.

Aspirin được sử dụng để điều trị đau, giảm sốt hoặc viêm. Nó đôi khi được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ, và đau ngực (đau thắt ngực). Ngoài ra nó còn có một tác dụng là chống khối huyết vì thế được hỗ trợ điều trị một số bệnh tim mạch rất tốt. Aspirin nên được sử dụng cho điều kiện tim mạch chỉ dưới sự giám sát của bác sĩ.

Thông tin quan trọng

Bạn không nên sử dụng aspirin nếu bạn bị rối loạn máu như bệnh hemophilia, tiền sử chảy máu dạ dày hoặc đường ruột gần đây, hoặc nếu bạn bị dị ứng với NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như Advil, Motrin, Aleve, Orudis , Indocin, Lodine, Voltaren, Toradol, Mobic, Relafen, Feldene, và những người khác.

Không cho trẻ em hoặc thiếu niên này uống thuốc này với sốt, triệu chứng cúm, hoặc thủy đậu. Salicylates có thể gây ra hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở trẻ em.

Trước khi dùng thuốc này

Không cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ vị thành niên có sốt, triệu chứng cúm, hoặc thủy đậu. Aspirin có thể gây ra hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở trẻ em.

Bạn không nên dùng aspirin nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn:

  • một lịch sử gần đây của dạ dày hoặc chảy máu đường ruột;
  • rối loạn chảy máu chẳng hạn như bệnh hemophilia; hoặc là nếu bạn từng bị một cơn hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng trầm trọng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như Advil, Motrin, Aleve, Orudis, Indocin, Lodine, Voltaren, Toradol, Mobic, Relafen, Feldene , và những người khác.

Để đảm bảo thuốc này an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn:

  • hen suyễn hoặc dị ứng theo mùa;
  • viêm loét dạ dày;
  • bệnh gan;
  • bệnh thận;
  • rối loạn đông máu hoặc đông máu;
  • bệnh Gout.
  • bệnh tim, huyết áp cao, hoặc suy tim sung huyết.

Dùng aspirin vào cuối thai kỳ có thể gây ra chảy máu ở mẹ hoặc con trong khi sinh. Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang có thai hoặc dự định mang thai.

Aspirin có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Tôi nên dùng aspirin như thế nào?

Uống aspirin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Mang theo thức ăn nếu aspirin làm rối loạn dạ dày của bạn.

Không nghiền nát, nhai, phá vỡ, hoặc mở một viên thuốc giải phóng trùng ruột non hoặc muộn . Nuốt nó toàn bộ.

Mẫu thuốc nhai phải nhai trước khi nuốt.

Nếu bạn sử dụng viên thuốc hòa tan miệng hoặc viên thuốc dễ phân tán, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn dùng thuốc kèm theo thuốc.

Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước rằng bạn đang sử dụng loại thuốc này. Bạn có thể cần ngừng sử dụng nó trong một thời gian ngắn.

Không dùng thuốc này nếu bạn ngửi thấy mùi dấm mạnh trong chai. Thuốc có thể không còn hiệu quả.

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm mất thính giác tạm thời, co giật (co giật), hoặc hôn mê.

Tôi nên tránh những gì trong khi dùng aspirin?

Tránh uống rượu khi đang dùng aspirin. Rượu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.

Nếu bạn đang dùng thuốc này để phòng ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, hãy tránh dùng ibuprofen (Advil, Motrin). Ibuprofen có thể làm cho thuốc này hiệu quả hơn. Nếu bạn phải dùng cả hai loại thuốc, hãy dùng ibuprofen ít nhất 8 giờ trước hoặc 30 phút sau khi dùng aspirin.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc cảm lạnh, dị ứng nào hoặc thuốc giảm đau. Nhiều loại thuốc có sẵn trên quầy có chứa aspirin hoặc NSAID. Mang những sản phẩm nhất định cùng nhau có thể khiến bạn bị quá nhiều loại thuốc này. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa aspirin, ibuprofen, ketoprofen, naproxen hay NSAID.

Tác dụng phụ

Gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với aspirin : phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn:

  • nhét vào tai, nhầm lẫn, ảo giác, thở nhanh, co giật (co giật);
  • buồn nôn nghiêm trọng, nôn mửa, hoặc đau dạ dày;
  • phân đẫm máu hoặc chạy trốn, ho ra máu hoặc nôn trông giống như sân cà phê;
  • sốt kéo dài hơn 3 ngày; hoặc là
  • sưng, hoặc đau kéo dài hơn 10 ngày.

Các tác dụng phụ thường gặp của aspirin có thể bao gồm:

  • đau bụng, ợ nóng;
  • buồn ngủ; hoặc là
  • đau đầu nhẹ.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra.

Thuốc gì khác sẽ ảnh hưởng đến aspirin?

Hỏi bác sĩ trước khi dùng aspirin nếu bạn dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine (Prozac), fluvoxamine, paroxetine, sertraline (Zoloft), trazodone, hoặc vilazodone. Dùng bất cứ loại thuốc nào với NSAID có thể khiến bạn bị bầm tím hoặc chảy máu một cách dễ dàng.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn sử dụng aspirin một cách an toàn nếu bạn cũng đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào sau đây:

một chất làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven), hoặc các loại thuốc khác được sử dụng để ngăn ngừa đông máu; hoặc là salicylate khác như Nuprin Backache Caplet, Kaopectate, KneeRelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate và các sản phẩm khác.

Danh sách này không đầy đủ. Các thuốc khác có thể tương tác với aspirin, bao gồm các loại thuốc có toa bác sĩ và toa bác sĩ, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.

Nguồn: drugs.com