Tác dụng của thuốc Azithromycin – liều lượng & cách dùng

Azithromycin là thuốc gì?

Azithromycin là một kháng sinh chống lại vi khuẩn.

Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau do vi khuẩn, như nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng tai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục .

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Nang chứa azithromycin dihydrat tương đương 250 mg và 500 mg azithromycin.
  • Bột pha hỗn dịch uống azithromycin dihydrat tương đương 200 mg azithromycin/5 ml.

Chỉ định:

Azithromycin là một thuốc kháng khuẩn macrolide được chỉ định để điều trị bệnh nhân nhiễm từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi sinh vật được chỉ định trong các điều kiện cụ thể liệt kê dưới đây.

Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Viêm niệu đạo không do lậu cầu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis.

Tin tài trợ

Nhiễm trùng Mycobacterial: Dự phòng bệnh phức tạp Mycobacterium avium phức tạp (MAC). Azithromycin, dùng đơn độc hoặc kết hợp với rifabutin theo liều đã được phê duyệt của nó, được chỉ định để dự phòng sự lây lan của bệnh MAC ở người bị nhiễm HIV tiến triển

Điều trị bệnh MAC lan tỏa: Azithromycin, được dùng phối hợp với ethambutol, được chỉ định để điều trị nhiễm trùng MAC lan truyền ở những người bị nhiễm HIV tiến triển

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm: Không sử dụng azithromycin ở những bệnh nhân bị quá mẫn với azithromycin, erythromycin, bất kỳ thuốc macrolide hoặc ketolide nào.

Suy gan: Không sử dụng azithromycin ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn vàng da / cholest mạn / rối loạn chức năng gan liên quan đến sử dụng azithromycin trước.

Liều lượng và cách dùng

Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Người lớn

  • Ðiều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với một liều duy nhất 1 g.
  • Các chỉ định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm): Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250 mg/ngày.

Người cao tuổi

  • Liều dùng bằng liều của người trẻ.

Trẻ em

  • Liều gợi ý cho trẻ em ngày đầu tiên là 10 mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5 mg/kg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, uống một lần mỗi ngày

Tác dụng phụ Azithromycin

Gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu dị ứng với azithromycin: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Trong một số ít trường hợp, azithromycin có thể gây phản ứng da nghiêm trọng có thể gây tử vong nếu nó lan ra các bộ phận khác của cơ thể. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu bạn có phát ban da mới hoặc trầm trọng hơn với sốt, các tuyến sưng, triệu chứng cúm, ngứa ran hoặc tê cóng.

Gọi bác sĩ ngay nếu bạn:

  • đau dạ dày nặng, tiêu chảy có nước hoặc đẫm máu;
  • nhức đầu với đau ngực và chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim đập nhanh hoặc đập vỡ;
  • các vấn đề về gan – buồn nôn, đau dạ dày, ngứa, mệt mỏi, mất ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da (vàng da hoặc mắt); hoặc là
  • phản ứng trên da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, sưng mắt, đau da hoặc sưng tấy, mụn mủ, đỏ da hoặc da tím phát ban (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp da và lột da.
  • Gọi ngay cho bác sĩ nếu trẻ dùng azithromycin trở nên khó chịu hoặc nôn mửa trong khi ăn hoặc cho con bú.
  • Người lớn tuổi có thể có nhiều tác dụng phụ hơn đối với nhịp tim, bao gồm cả nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng.

Tác dụng phụ azithromycin thường gặp có thể bao gồm:

  • bệnh tiêu chảy;
  • buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày; hoặc là
  • đau đầu.

Nếu những ảnh hưởng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng trầm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thận trọng trước khi dùng

  • Cần thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
  • Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.
  • Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các người bệnh bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút.
  • Không sử dụng thuốc này cho các người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

Tương tác thuốc

Vì thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

  • Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.
  • Cimetidin: Dược động học của azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ.
  • Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Digoxin: Ðối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.
  • Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cùng sử dụng 2 thuốc này cho người bệnh.
  • Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khoẻ mạnh dùng liều đơn 15 mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

Quá liều

Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 20oC – 25oC

Lưu ý: thông tin thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi sử dụng thuốc cần phải thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Nguồn: dieutri.vn

Có thể bạn quan tâm: