Tác dụng của thuốc Bactrim – Liều lượng và cách dùng

0 8

Tác dụng của thuốc Bactrim là gì? 

Bactrim là một loại thuốc kháng sinh có chứa các thành phần sulfamethoxazole và trimethoprim, các thành phần này cũng đều là kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Nhiễm trùng tai, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm phế quản, tiêu chảy của người du lịch, bệnh nhiễm trùng lá và bệnh viêm phổi do Pneumocystis jiroveci là các bệnh mà thuốc này có thể điều trị.

Thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn chi tiết hơn về tác dụng phụ, dược liệu và thành phần, các ảnh hưởng trong quá trình mang thai, quá trình cho con bú cũng được cung cấp một cách chi tiết.

Thành phần:

Sulfaméthoxazole; Triméthoprime

Hãng xản xuất: Hoffmann – La Roche

Viên nén dễ bẻ : hộp 20 viên,

Viên nén dễ bẻ dành cho người lớn : hộp 10 viên

Tác dụng

Các loài thường nhạy cảm : E. coli, Proteus, Citrobacter, Salmonella, Shigella, Haemophilus, Vibrio cholerae, Listeria, Pneumocyctis carinii, Toxoplasma gondii.

Các loài nhạy cảm không thường xuyên : Klebsiella, Enterobacter, Streptococcus A, Pneumococcus, Serratia, Providencia, Staphylococcus.

Vài loài đề kháng tự nhiên với triméthoprime, tuy nhiên, nếu chủng nhạy cảm với sulfamide, thì phối hợp có tính chất hiệp lực ; phối hợp này vẫn còn giữ tính hiệp lực đối với đa số các chủng đề kháng với sulfamide nhưng còn nhạy cảm với triméthoprime : Brucella, Acinetobacter, Nocardia, Actinomycetes.

Các loài thường đề kháng : Enterococcus, Meningococcus, Gonococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí (đa số).

Phối hợp sulfamide + triméthoprime không có hiệu lực trên : BK, treponema, mycoplasma.

Chỉ định

Thuốc được giới hạn điều trị trong :

– Nhiễm trùng do mầm bệnh nhạy cảm, nhất là trong các biểu hiện nhiễm trùng đường tiết niệu-sinh dục, đặc biệt ở tuyến tiền liệt ; phế quản-phổi cấp tính ; nhiễm trùng tai giữa ; tiêu hóa, đặc biệt là sốt thương hàn và viêm đại tràng sigma.

– Nhiễm trùng do Pneumocystis carinii.

– Nhiễm trùng do Toxoplasma gondii.

Chống chỉ định

Trẻ sinh non, trẻ sơ sinh do hệ thống men chưa trưởng thành.

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc (đặc biệt là sulfamide).

Thiếu G6PD (có thể gây tán huyết).

Chú ý đề phòng

Cần cân nhắc lợi hại khi dùng thuốc do tính chất trầm trọng trong các tai biến ngoài da hay máu do thuốc gây ra.

Bắt buộc phải ngưng điều trị lập tức và vĩnh viễn khi thấy có biểu hiện ngoài da hoặc máu.

Liều lượng và cách dùng

Dùng thuốc trong các bữa ăn.

Người lớn :

Liều thông thường : 1,6 g sulfaméthoxazole và 320 mg triméthoprime/24 giờ, chia làm 2 lần.

Trường hợp nghiêm trọng : 2,4 g sulfaméthoxazole và 480 mg triméthoprime/24 giờ, chia làm 2 lần.

Nhiễm trùng đường tiểu nhẹ ở phụ nữ : 2,4 g sulfaméthoxazole và 480 mg triméthoprime, một liều duy nhất.

Nhiễm trùng do pneumocystis carinii : 100 mg sulfaméthoxazole/kg + 20 mg triméthoprime/kg/ngày, chia làm 4 lần.

Người suy thận :

Hệ số thanh thải créatinine giữa 15 và 30 ml/phút : 1/2 liều, dùng 1 lần/ngày.

Hệ số thanh thải créatinine < 15 ml/phút : chỉ dùng khi có thể làm thẩm phân lọc máu : 1/2 liều, kiểm tra mỗi 3 ngày hàm lượng sulfaméthoxazole trong huyết tương.

Thận trọng lúc dùng

Cần kiểm tra máu định kỳ trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc điều trị lặp đi lặp lại, đặc biệt ở các đối tượng trên 65 tuổi và những người thiếu folate. Ở các đối tượng này, không được điều trị quá 10 ngày và giới hạn liều điều trị.

Theo dõi sinh học đặc biệt trong trường hợp bị suy gan, suy thận hoặc rối loạn về máu.

Lúc có thai

Cấm sử dụng phối hợp sulfamide + triméthoprime ở cuối thai kỳ (nguy cơ gây vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh) và không nên dùng trong suốt thai kỳ (gây quái thai ở động vật).

Lúc nuôi con bú

Cấm dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Méthotrexate : Chống chỉ định (Tăng độc tính trên máu của méthotrexate do ức chế men dihydrofolate réductase)

Phénytọne : Khuyên không nên phối hợp (Tăng nồng độ phénytọne trong huyết tương, có thể đạt đến các giá trị gây độc)

Các sulfamide hạ đường huyết : Thận trọng lúc dùng : tăng cường theo dõi máu (Hạ đường huyết nghiêm trọng)

Các thuốc chống đông máu đường uống (được mô tả cho warfarine) : Thận trọng lúc dùng : kiểm tra thường xuyên hơn hàm lượng prothrombine (Tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống và tăng nguy cơ xuất huyết)

Pyriméthamine : Thận trọng lúc dùng : kiểm tra thường xuyên huyết đồ và phối hợp điều trị bằng acide folique (Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, đặc biệt ở liều cao của hai chất thuốc này)

Ciclosporine : Thận trọng lúc dùng (Có khả năng gây giảm nồng độ ciclosporine tuần hoàn trong máu sau khi triméthoprime được đưa vào bằng đường uống, có thể rất nghiêm trọng trong trường hợp sử dụng đường tĩnh mạch: có thể làm mất khả năng gây giảm phản ứng miễn dịch)

Zidovudine : Thận trọng lúc dùng : Kiểm tra thường xuyên hơn huyết đồ (Tăng độc tính trên máu do ức chế men dihydrofolate réductase)

Tác dụng ngoại ý

Các rối loạn đường tiêu hóa : nôn, đau bao tử.

Hiếm gặp : viêm gan, viêm đại tràng giả mạc.

Biểu hiện máu : thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, bất sản tủy.

Biểu hiện ngoài da : phát ban, nổi mày đay, ban đỏ đa dạng, vài trường hợp bị hoại tử-ly giải tế bào thượng bì không dự đoán trước và đôi khi gây tử vong (hội chứng Lyell và Stevens-Johnson).

Các biểu hiện quá mẫn khác : sốc phản vệ, phù Quincke, tăng thân nhiệt.

Suy giảm chức năng thận.

Biểu hiện thần kinh : hiếm gặp viêm màng não vô trùng.