Thuốc Amoxicillin – Thông tin tác dụng & liều dùng

0 0

Amoxicillin là gì?

Amoxicillin là kháng sinh penicillin chống lại vi khuẩn.

Amoxicillin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn, như viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi, lậu, và nhiễm trùng tai, mũi, cổ họng, da, hoặc đường tiết niệu.

Amoxicillin đôi khi được sử dụng cùng với một loại kháng sinh khác gọi là clarithromycin (Biaxin) để điều trị loét dạ dày do nhiễm Helicobacter pylori. Sự kết hợp này đôi khi được sử dụng với thuốc giảm acid dạ dày gọi là lansoprazole (Prevacid).

Có nhiều thương hiệu và các dạng amoxicillin có sẵn và không phải tất cả các nhãn hiệu đều được liệt kê trong tờ rơi này.

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang 250 mg, 500 mg amoxicilin, dạng trihydrat.

Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg và 1 g amoxicilin, dạng trihydrat.

Bột để pha hỗn dịch: Gói 250 mg amoxicilin dạng trihydrat.

Bột pha tiêm: Lọ 500 mg và 1 g amoxicilin dạng muối natri.

Thông tin quan trọng

Không sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với amoxicillin hoặc bất kỳ kháng sinh penicillin nào khác, chẳng hạn như ampicillin (Omnipen, Principen), dicloxacillin (Dycill, Dynapen), oxacillin (Bactocill), penicillin (Beepen-VK, Ledercillin VK, Pen- V, Pen-Vee K, Pfizerpen, V-Cillin K, Veetids), và những người khác.

Trước khi sử dụng amoxicillin, hãy nói với bác sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với cephalosporin như Omnicef, Cefzil, Ceftin, Keflex và những người khác. Cũng nên nói với bác sĩ nếu bạn mắc bệnh hen, gan hoặc thận, rối loạn đông máu hoặc đông máu, mononucleosis (còn gọi là “mono”) hoặc bất kỳ loại dị ứng nào.

Amoxicillin có thể làm thuốc ngừa thai kém hiệu quả hơn. Hỏi bác sĩ của bạn về việc sử dụng một phương pháp ngừa thai không hormone (như bao cao su, màng, chất diệt tinh trùng) để tránh mang thai khi dùng thuốc này. Dùng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng hoàn toàn được làm sạch. Amoxicillin sẽ không điều trị nhiễm siêu vi khuẩn như cảm cúm thông thường hoặc cúm. Không chia sẻ thuốc này với một người khác, ngay cả khi họ có cùng một triệu chứng bạn có.

Thuốc kháng sinh có thể gây tiêu chảy, có thể là một dấu hiệu của một nhiễm trùng mới. Nếu bạn mắc bệnh tiêu chảy hoặc chảy máu, ngừng dùng amoxicillin và gọi bác sĩ của bạn. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ bảo bạn.

Lưu ý khi dùng thuốc:

Bạn không nên sử dụng amoxicillin nếu bạn dị ứng với thuốc kháng sinh penicillin, chẳng hạn như ampicillin, dicloxacillin, oxacillin, penicillin, hoặc ticarcillin.

Để đảm bảo amoxicillin an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn:

  • hen suyễn;
  • bệnh gan hoặc thận;
  • mononucleosis (còn được gọi là “mono”);
  • tiền sử tiêu chảy do dùng kháng sinh; hoặc là dị ứng thực phẩm hoặc thuốc men (đặc biệt đối với kháng sinh nhóm cephalosporin như Omnicef, Cefzil, Ceftin, Keflex và các loại khác).
  • Nếu bạn đang điều trị bệnh lậu, bác sĩ của bạn cũng có thể bạn đã thử nghiệm bệnh giang mai, một bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

Thời kỳ mang thai

Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Liều lượng và cách dùng

Liều uống:

  • Liều thường dùng là 250 mg – 500 mg, cách 8 giờ một lần.
  • Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.
  • Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.
  • Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
  • Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị ápxe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
  • Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
  • Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
  • Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Liều tiêm:

  • Tiêm bắp amoxicilin với liều 500 mg, cách 8 giờ một lần. Ðối với trường hợp nặng có thể dùng 1 g/lần, cách nhau 6 giờ, bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút.
  • Trẻ em cho tới 10 tuổi có thể tiêm 50 – 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành liều nhỏ.
  • Ðối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
  • Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.
  • Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

Tác dụng phụ của Amoxicillin

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng với amoxicillin: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Tác dụng phụ có thể bao gồm:

  • đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
  • ngứa âm đạo hoặc xuất viện;
  • đau đầu; hoặc là
  • sưng lên, đen, hoặc lưỡi “lông”.

Bảo quản

  • Bảo quản nang, viên nén và bột pha hỗn dịch uống amoxicilin trong lọ nút kín, ở nhiệt độ từ 15 – 300C. Nên bảo quản hỗn dịch uống amoxicilin sau khi pha ở tủ lạnh (2 – 8oC), hỗn dịch này có thể bền vững trong 14 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ 2 – 8oC.
  • Dung dịch thuốc tiêm phải được dùng ngay sau khi pha.

Lưu ý: đây là thuốc bán theo đơn,  mọi sử dụng nên tuân theo sự chỉ định của các bác sĩ, thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo